Các kỳ thi năng lực tiếng Nhật

1. Kỳ thi năng lực tiếng Nhật NAT-TEST

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật NAT-TEST: là một kì thi có uy tín, được phổ biến rộng rãi, thích hợp với tất cả những người học tiếng Nhật muốn kiểm tra và đánh giá năng lực của mình.

1.1. Mục đích

Kiểm tra, đánh giá trình độ và năng lực sử dụng tiếng Nhật của người học.

1.2. Ưu điểm

  1. Có nhiều kỳ thi trong 1 năm
  2. Được thi sau 5 tuần đăng ký
  3. Nhanh có kết quả, 3 tuần sau khi thi

1.3. Các kỳ thi

1 năm tổ chức 6 lần: vào tháng 2, tháng 4, tháng 6, tháng 8, tháng 10, tháng 12.

1.4. Cơ quan tổ chức thi

Ủy ban Nat – Test.

1.5. Cách tính điểm

Chia làm 4 cấp, từ cấp 1 đến cấp 4. Cấp 1 là cấp cao nhất, cấp 4 là cấp thấp nhất. Điểm tối đa cho hình thức thi này là 180 điểm.

So sánh NAT-TEST với Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT)

 

  • Điều hành kỳ thi
    Điều hành “NAT-TEST” là do “Ban tổ chức thi NAT TEST” (tại Shinjuku-ku, Tokyo, Nhật Bản) của “Senmon Kyouiku Publishing Co., Ltd.” điều hành. Còn đối với các kỳ thi tổ chức ngoài nước Nhật thì sẽ có các đơn vị tổ chức thi NAT-TEST của các nước (sau này sẽ gọi tắt là “Đơn vị tổ chức thi NAT-TEST”) tổ chức một cách nghiêm túc dưới sự chỉ đạo và giám sát của “Ban tổ chức thi NAT TEST”.

 

2. Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (Nhật: 日本語能力試験, tiếng Anh: “Japanese Language Proficiency Test” – JLPT) là kì thi lâu đời nhất, có uy tín nhất, được phổ biến rộng rãi tại hơn 50 quốc gia trên toàn thế giới, thích hợp với tất cả những người học tiếng Nhật muốn kiểm tra và đánh giá trình độ năng lực Nhật ngữ của mình.

 

2.1. Ưu điểm

Công tác tổ chức thi mang tính chuyên nghiệp và có nhiều ứng dụng trong giao tiếp và cuộc sống hàng ngày.

2.2. Mục đích

Kiểm tra, đánh giá trình độ và năng lực sử dụng tiếng Nhật của người học.

2.3. Các kỳ thi

1 năm tổ chức 2 lần: vào chủ nhật tuần đầu tiên của tháng 7 và tháng 12 hàng năm.

2.4. Cơ quan tổ chức thi

Hiệp hội hỗ trợ quốc tế Nhật Bản và Quỹ giao lưu quốc tế Nhật Bản.

2.5. Cách tính điểm

Chia làm 5 cấp độ: N1, N2, N3, N4, N5; trong đó N1 là cấp cao nhất, N5 là cấp độ thấp nhất. Điểm tối đa: 180 điểm cho 03 nhóm môn thi.

 

Các phần thi đều có tổng điểm trong phạm vi 0 ~ 180, trong đó:

Cấp N1, N2, N3:

Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): 0 ~ 60

Đọc hiểu: 0 ~ 60

Nghe hiểu: 0 ~ 60

Cấp N4, N5:

Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp) – Đọc hiểu: 0 ~ 120

Nghe hiểu: 0 ~ 60

N1:

Điểm tổng: Trên 100 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

N2:

Điểm tổng: Trên 90 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

N3:

Điểm tổng: Trên 95 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

N4:

Điểm tổng: Trên 90 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ & Đọc hiểu: Trên 38 điểm (Tối đa: 120)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

N5:

Điểm tổng: Trên 80 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ & Đọc hiểu: Trên 38 điểm (Tối đa: 120)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

 

2.6. Thời lượng học bắt buộc để đậu bài thi

 

3. KỲ THI NĂNG LỰC TIẾNG NHẬT TOPJ

 

3.1. GIỚI THIỆU CÁC CẤP ĐỘ THI

3.2. BẢNG TÍNH ĐIỂM TOP J SƠ CẤP

3.3. BẢNG TÍNH ĐIỂM TOP J TRUNG CẤP VÀ CAO CẤP