Những câu thông dụng cần biết khi bạn làm thêm ở Nhật

Thường là các du học sinh khi sang Nhật luôn mong mình có thể tìm được việc làm thêm để kiếm tiền trang trải cho chi phí sinh hoạt và học tập ở đây. Và các công việc mà du học sinh thường làm là phục vụ bàn, thu ngân trong các cửa hàng tiện lợi,….Do đó để làm tốt các công việc này thì bạn cần thành thạo một số mẫu câu giao tiếp cơ bản trong từng trường hợp dưới đây:

1. Chào hỏi khách hàng

Việc đầu tiên của bạn khi khách bước vào cửa hàng đó là chào hỏi khách. Ngoài ra, khi khách đã mua hàng và thanh toán xong, bạn cũng cần có câu chào thể hiện sự biết ơn. Có 3 cách chào hỏi thông thường và khá phổ biến lại khá ngắn gọn giúp bạn dễ ghi nhớ:

いらっしゃいませ / Irasshaimase / : Xin mời quý khách tới cửa hàng

ありがとうございます / Arigatōgozaimasu / : Cảm ơn quý khách

またお越し(こし)くださいませ / Mata okoshi (koshi) kudasaimase/ : Mong rằng sẽ gặp quý khách lần tới

2. Khi khách đến kiểm hàng và tính tiền cần nói những gì?

Ở Nhật, cửa hàng tiện lợi bán khá nhiều đồ dùng với nhiều tiện ích khác nhau. Chính vì vậy mà khi thanh toán có kha khá thứ mà bạn cần xác nhận lại với khách hàng.

Theo đúng quy trình, khi khách tiến đến quầy để thanh toán, bạn cần hỏi khách ” bạn có thẻ tích điểm không? “. Tiếng Nhật được viết: ポイントカードお持ち(もち)ですか? và được đọc là ” Pointokādo o-mochi (mochi) desu ka? ”

Nếu khách có mua những đồ ăn sẵn như: cơm đóng hộp, mì,… bạn cần hỏi:

お弁当(べんとう)温め(あたため)ますか?/ O bentō (be ntō) atatame (atatame)masu ka? / : Quý khách có muốn hâm nóng cơm hộp không?

Hay bạn có thể hỏi chung cho các loại đồ ăn sẵn:

こちら温めますか?/ Kochira atatamemasu ka? / hoặc 温めはどうされますか?/ Atatame wa dō saremasu ka? /: Quý khách có muốn hâm nóng món này không ạ?

Đối với các loại hàng có kèm theo đồ, bạn cần hỏi:

フォーク(hoặc 割り箸 waribashi, hoặc ストロー)おつけますか? : Quý khách có muốn lấy dĩa (hoặc đũa, hoặc ống hút) không?

フォークと割り箸どちらにしますか? / Fōku to waribashi dochira ni shimasu ka? /: Quý khách muốn dùng dĩa hay đũa?

Nhật Bản quy định khá khắt khe về đối tượng được sử dụng đồ uống có cồn như rượu, bia. Đối với trường hợp này, bạn cần hỏi khách về tuổi tác cũng như giấy tờ chứng minh nhân dân.

身分証明書(身分証明書)を持ちですか? / Mibun shōmei-sho (mibun shōmei-sho) o mochidesu ka / : quý khách có mang theo giấy tờ chứng minh nhân thân không?

身分証明書を見させて(みさせて)いただけますか / Mibun shōmei-sho o mi sasete (mi sasete) itadakemasu ka /: quý khách có thể cho tôi xem chứng minh nhân thân không?

Sau khi đã hoàn thành xong việc kiểm hàng, bạn sẽ lấy túi và để đồ của khách vào trong đó. Khi nay bạn hỏi thêm:

袋(ふくろ)お分け(わけ)しましょうか?/ Fukuro (fuku ro) o wake (wake) shimashou ka? / : Quý khách có muốn chia đồ (thường là đồ nóng và lạnh được chia ra) ra các túi khác nhau hay không?

Để hoàn thành bước này, bạn thông báo cho khách hàng biết tổng số tiền mà họ phải trả cho số hàng hóa họ đã mua.

以上(いじょう)X点(てん)でY円でございます / Ijō (iji ~you) X-ten (ten) de Y endegozaimasu / Tổng cổng có X – món hàng và tổng tiền là Y – Yên

Y円のお買い上げ(かいあげ)でございます / Y en no o kaiage (kaiage)degozai ma /: Tổng số tiền mua hàng là Y-Yên

3. Nhận tiền

Bước cuối cùng khi bạn thanh toán cho khách đó là nhận tiền hàng.

X円、頂戴致します(ちょうだいいたします) / X en, chōdai itashimasu (chōdai itashimasu) /: xin nhận số tiền X – yên

X円お預かり(あずかり)いたします / X en o azukari (azukari) itashimasu /: tôi đã nhận X – yên

X円ちょうど頂戴いたします/ X en chōdo chōdai itashimasu / : xin nhận số tiền vừa đủ X – yên (không có tiền thừa)

お先(さき)、~円のお返し(かえし)と、お後(あと)~円のお返しでございます/ O-saki (saki),~ en no okaeshi (kaeshi) to, o-go (ato)~ en no okaeshidegozaimasu /: Xin trả tiền thừa X – yên (tiền chẵn) và Y – yên (tiền lẻ)

Trên đây,chúng tôi đã đưa ra một số mẫu câu cơ bản giúp cho quá trình làm thêm của bạn ở Nhật được diễn ra thuận lợi hơn.

Theo: laodongngoainuoc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *