THÀNH PHỐ FUKUOKA

Tỉnh Fukuoka Japan

1. Học Viện Nhật Ngữ Asia

Kết quả hình ảnh cho học viện nhật ngữ asia

 

1.1. Giới thiệu

Tiếng Anh: Asia Japanese Academy
Tiếng Nhât: アジア日本語学院
Địa chỉ: 4 Chome-2-29 Nagazumi, Minami Ward, Fukuoka, Fukuoka Prefecture 811-1362, Nhật Bản
Điện thoại:+81 92-557-8667

Trường hiện có 25 giáo viên rất nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, học sinh hoàn toàn yên tâm học tập trong môi trường thân thiện giống như một gia đình. Tuy trường mới được thành lập năm 2001 nhưng trường rất có uy tín với cục xuất nhập cảnh Nhật bản. Chính vì vậy trường có tỷ lệ được cấp giấy chứng nhân rất cao trên 90%.

Học viện Nhật ngữ Asia toạ lạc tại thành phố Fukuoka – miền nam của Nhật Bản. Fukuoka được đánh giá là thành phố dễ sống, an toàn nhất khu vực châu Á với dân số 1,400,000 người và là thành phố lớn nhất của đảo Kyushu. Bên cạnh đó thành phố có hệ thống giao thông thuận tiện, an toàn và có điều kiện tự nhiên phong phú, giá cả rẻ hơn nhiều so với 8 thành phố lớn của Nhật. Chính những ưu điểm đó hàng năm thành phố này thu hút rất nhiều các du học sinh đến đây học tập và sinh hoạt.

1.2. Khóa học

– Kỳ nhập học  tháng 4:   nộp hồ sơ  từ  tháng 9 => tháng 11
– Kỳ nhập học tháng 10:  nộp hồ sơ từ tháng 3 => tháng 5

 Điều kiện nhập học

– Tất cả các học sinh tốt nghiệp THPT, trung cấp, Cao Đẳng, Đại Học

– Đối với học sinh THPT và trung cấp đòi hỏi các học sinh phải có điểm phẩy trung bình trên 6.0 (không môn nào dưới 5.0).

1.3. Ký túc xá

Trường có khu kí túc xá cho học sinh. Khu KTX của trường được hoàn thành vào tháng 10 năm 2003, là toà nhà 6 tầng, các cửa đều trang bị khoá tự động rất an toàn. Độ rộng khoảng 2DK nên có thể ở từ 2 đến 4 người (2DK = 2 phòng + nhà ăn, bếp). Phòng ở được trang bị bàn, ghế, giường, tủ lạnh, máy giặt. Khi sang Nhật học sinh được ở tại kí túc xá 6 tháng. Sau 6 tháng trường sẽ tìm cho học sinh chỗ ở khác nếu học sinh có yêu cầu.

1.4. Chi phí sinh hoạt

– Tiền ở: khoảng 26,000 ~ 30,000 yên/ tháng
– Tiền ăn: khoảng 20,000 ~ 25,000 yên / tháng
– Tiền điện, ga, lò sưởi: 6,000 yên/ tháng
– Điện thoại:       5,000 yên/ tháng

  Học phí và ký túc xá (dự kiến)

asia

Lưu ý:

  • Tiền học phí 1 năm và kí túc xá 6 tháng học sinh sẽ đóng trực tiếp cho nhà trường, theo đúng mức mà nhà trường thông báo. (Chi phí có thể thay đổi tùy từng thời điểm)
  • Chi phí ký túc xá kể trên là chi phí dự kiến, chi phí thực tế có thể thay đổi tùy theo thời điểm và vật giá tại Nhật Bản.

 

1.5. Việc làm thêm

– Sinh viên có thể vừa học vừa làm nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Có trình độ tiếng Nhật nhất định (có thể giao tiếp được tiếng Nhật)
+ Có visa đi làm (do cục xuất nhập cấp)

Website :http://asianac.com
Tháng tuyển sinh 2 Đợt ( Tháng 4, Tháng 10 )
Địa chỉ 4-2-29 Nagazumi, Minami-ku, Fukuoka-shi, Fukuoka 811-1362

 

2. Trường Nhật Ngữ Fukuoka Janpanese Language School

2.1. Giới thiệu

Trường Nhật Ngữ Fukuoka đóng tại tỉnh Fukuoka của Nhật Bản, trường Nhật Ngữ Fukuoka tự hào là nơi đào tạo ra nhiều học viên có trình độ Nhật Ngữ cao, đảm bảo cho việc học tiếp lên các trường nghề, cao đẳng, đại học và cao học tại Nhật Bản.

Tại tỉnh Fukuoka có đến 39 trường đại học, 20 trường cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp giúp học sinh của trường tiếp cận học tập lên cao dễ dàng hơn, trường hợp học viên không tiếp tục học thì có thể xin việc vào làm tại các doanh nghiệp của tỉnh rất tiện lợi.

Fukuoka là một trong những thành phố sôi động của Nhật Bản, kiến trúc hiện đại, hệ thống giao thông thuận tiện, chi phí sinh hoạt rẻ đó là một trong những lý do kiến du học sinh mong muốn học tập tại đây.
Trường Nhật Ngữ Fukuoka giống như gia đình thứ 2 của du học sinh quốc tế thực hiện ước mơ của mình tại Nhật Bản, tạo điều kiện tốt nhất để học sinh học tập và làm việc một cách chuyên nghiệp hơn.

2.2. Đặc điểm nổi bật của trường

•    Cách ga Hakata – ga lớn nhất đảo Kyushu 1 phút đi bộ
•    Hệ thống giáo dục chất lượng cao, hỗ trợ cuộc sống tốt nhất
•    Hộ trợ học sinh tìm việc làm thêm cũng như cuộc sống thường ngày
•    Hiện có du học sinh đến từ nhiều quốc gia khác theo học

2.3. Ưu điểm lớp học

•    Lớp học với số lượng học sinh ít (dưới 20 học sinh)
•    Có giáo viên chủ nhiệm theo giỏi sát sao về năng lực học tập của từng học sinh
•    Hỗ trợ cuộc sống tốt tại nhà trường cũng như đời sống sinh hoạt tại Nhật
•    Các hoạt động ngoại khóa phong phú giúp học sinh hiểu sâu hơn về đất nước và con người nơi đây

2.4. Khóa học và chương trình luyện thi

Dựa trên trình độ của học sinh hiện có, trường có các khóa học từ cơ bản đến ứng dụng nâng cao và các chương trình luyện thi như sau:

2.4.1. Khóa học

Khóa học    Thời gian học    Nội dung
Sơ cấp I – II    20 tuần – 20 giờ/tuần     Học ngữ pháp, chữ Hán, từ vựng cơ bản; luyện kỹ năng nghe và nói những hội thoại cần thiết trong cuộc sống hàng ngày
Trung cấp I – II    20 tuần – 20 giờ/tuần     Học ngữ pháp, chữ Hán, từ vựng ở mức độ trung cấp; luyện kĩ năng đọc hiểu những thông tin cần thiết trong cuộc sống hằng ngày
Cao cấp III – IV    40 tuần – 20 giờ/tuần     Học ngữ pháp, chữ Hán, từ vựng ở mức độ cao cấp, luyện kĩ năng tiếng Nhật tổng hợp và kĩ năng nghiên cứu cơ bản để ứng dụng khi học lên cao đẳng, đại học

2.4.2. Các chương trình luyện thi

•    Luyện thi Du học sinh, thi năng lực tiếng Nhật: Luyện tập các đề cũ của những năm trước để nâng cao trình độ tiếng Nhật và kiến thức các môn tổng hợp nhằm mục đích thi đỗ hoặc tăng điểm số
•    Hướng dẫn học lên: Trước khi hoàn thành khóa học của trường, giáo viên sẽ trao đổi trực tiếp với từng học sinh về nguyện vọng học lên cao theo chuyên ngành, trình độ chuyên môn hay sự đam mê của học sinh, từ đó tư vấn cách viết bài luận và phỏng vấn. Ngoài ra trường có liên kết với rất nhiều trường cao đẳng, đại học nên học sinh chỉ cần giấy giới thiệu của trường là có thể học lên được như mong muốn.
•    Luyện chữ Hán và phát âm: Nhà trường có chương trình luyện chữ Kanji cho học sinh đến từ những nước không sử dụng chữ Hán và có chương trình luyện và chỉnh lỗi phát âm cho học sinh

2.5. Chi phí và học phí

–  Học phí: 620.000 yên/1 năm
–  Chi phí khác bao gồm: tiền tài liệu, nhập học, lệ phí tuyển sinh,… 150.000 yên/1năm
–  Chi phí tổng cộng: 770.000 yên/năm

+) Khai giảng nhập học : Tháng 1, tháng 4, tháng 7, tháng 10

2.6. Địa chỉ của trường

HakataKindai Bldg., 1-1-33 Hakata,eki-Higashi,
Hakata-ku, Fukuoka-shi, Fukuoka 812-0013

 

3. Trường Ngôn Ngữ Nhật Bản FUKUOKA YMCA JAPANESE LANGUAGE SCHOOL

 

Trường ngôn ngữ Nhật Bản FUKUOKA YMCA được thành lập vào năm 1990 tại thành phố Fukuoka Nhật Bản, trường được thành lập với mục đích để người nước ngoài đến Nhật Bản có cơ hội được học tiếng Nhật và được sử dụng trong thực tế giao tiếp và tìm hiểu về nền văn hóa khác nhau tại đất nước này.

Hầu hết du học sinh đến học tại trường đều đến từ Châu Á và các quốc gia khác trên thế giới, tróng đó có du học sinh đến từ Việt Nam. Đến Nhật Bản du học các bạn luôn nỗ lực trong việc học để nâng cao khả năng của mình trong việc học tập hay các lĩnh vực khác và đưa ra mục tiêu cho mình để phát triển và đóng vai trò tốt nhất cho đất nước của mình ghay phát triển tại chính nơi các bạn học tập.

Với lợi thế là học viên đến từ nhiều quốc gia khác nhau , nên cơ hội được giao lưu và tiếp xúc với nhiều nền văn hóa rất đặc trưng của mỗi quốc gia, và các bạn được trải nghiệm và cùng nhau học hỏi và phát triển để đóng góp vào nền giáo dục và để thực hóa một xã hội cho hòa bình và phát triển toàn diện nhất.

Trường có đào tạo các khóa học đa dạng, phù hợp với từng đối tượng, các khóa học tại trường được đào tạo chế độ từ sơ cấp đến khóa học nâng cao. Tùy vào từng năng lực của học viên nhà trường có cách đào tạo khác nhau.

Trong thời gian ngắn nhất các bạn được hướng dẫn và đào có thành tích cao nhất và có đủ kiến thức để vượt qua các bài kiểm tra và các kỳ thi năng lực Nhật ngữ được tổ chức tại trường.

Khóa học tháng 4 và tháng 10 được đào tạo tại trường hàng năm thu hút nhiều du học sinh đến học tại trường. Đều đặc biệt hơn sau khi tốt nghiệp các khóa học, tỷ lệ học viên đạt tốt nghiệp và có nguyện vọng học lên cao học đạt hơn 95%

3.1. Các khóa học dài hạn

Tiếng Nhật thông thường Trong khóa học tiếng Nhật thông thường, học viên sẽ được học tiếng Nhật để sử dụng trong các tình huống thực tế như trong đời sống hằng ngày, công việc v.v… Các học viên sẽ được xếp lớp tùy theo trình độ tiếng Nhật từ sơ cấp đến cao cấp và học tiếng Nhật tập trung trên lớp mỗi ngày 4 tiết.
Thời gian nhập học : chương trình học 2 năm (nhập học vào tháng 4) và chương trình học 1,5 năm (nhập học vào tháng 10).
Tiếng Nhật học lên các trường đại học, cao đẳng Trong khóa học này, học viên sẽ được học tiếng Nhật, luyện thi để học tiếp lên các trường học nghề và đại học ở Nhật.
Có 2 kiểu chương trình học : chương trình học 2 năm (nhập học vào tháng 4) và chương trình học 1,5 năm (nhập học vào tháng 10).

 

3.2. Học phí

Đơn vị : Yên

Nhập học tháng 4 Nhập học tháng 10 Số tiền phải nộp Thời gian nộp
Lệ phí xét tuyển 20,000 20,000 20,000 Khi đăng ký
Phí nhập học 80,000 80,000 750,000 Sau khi nhận được giấy phép chứng nhận tư cách lưu trú
Năm thứ nhất Chi phí học tập 600,000 600,000
Chi phí cơ sở vật chất, giáo trình 700,000 70,000
Năm thứ hai Chi phí học tập 600,000 300,000 Nhập học tháng 4: 670,000 Trước khi bắt đầu năm thứ hai
Chi phí cơ sở vật chất, giáo trình 700,000 35,000 Nhập học tháng 10: 335,000
Tổng cộng 1,440,000 1,105,000

Yêu cầu: tốt nghiệp lớp 12, học tiếng trên 150h, N5,

3.3. Hỗ trợ học viên

3.3.1. Hỗ trợ khi đến Nhật

Nhân viên của nhà trường sẽ đi cùng và hỗ trợ học viên làm các thủ tục khi cần thiết
– Đăng ký cư trú
– Bảo hiểm y tế toàn dân.
– Tài khoản ngân hàng.
– Điện thoại di động.

3.3.2. Gia sư tình nguyện

Trường YMCA tổ chức chương trình luyện tập hội thoại tiếng Nhật với những tình nguyên viên người Nhật mà trước hết là nhân viên của YMCA và sinh viên dành cho những học viên ít có cơ hội nói chuyện với người Nhật hay những học viên muốn giao lưu với người Nhật. Các học viên sẽ được giao lưu với người Nhật một tuần một lần. Nhờ đó, học viên có thể tiếp thu tiếng Nhật tự nhiên hơn cũng như học thêm nhiều hơn về văn hóa Nhật Bản.

3.3.3. Học bổng

Trường YMCA có chế độ học bổng để hỗ trợ cho học viên.
Học bổng các nhà tài trợ của YMCA Fukuoka

  • Số người : 1~2 người
  • Số tiền : 60,000 yên ~ 120,000 yên

Học bổng được quyết định dựa trên cơ sở xem xét thành tích học tập, điểm chuyên cần và thái độ học tập.
Quỹ khuyến khích sinh viên và lưu học sinh nước ngoài du học tư phí – Cơ quan hỗ trợ sinh viên Nhật Bản

  • Số tiền : 48,000 yên/tháng

Dựa trên cơ sở xem xét thành tích học tập, điểm chuyên cần và thái độ học tập của học viên, nhà trường sẽ tiến cử lên Cơ quan hỗ trợ sinh viên Nhật Bản.

3.4. Chỗ ở

Trong trường YMCA Fukuoka không có ký túc xá nhưng nhà trường có thể giới thiệu những căn hộ hay ký túc xá liên kết cho học viên. Quy định và thủ tục đăng ký của từng nơi là khác nhau. Ngoài ra, cũng có những cơ sở giảm giá cho lưu học sinh nên học viên có thể liên hệ với YMCA để được tư vấn về chỗ ở và thủ tục đăng ký.

Website :http://www.fukuoka-ymca.or.jp/japanese-en

Tháng tuyển sinh: 2 Đợt ( Tháng 4, Tháng 10 )

Địa chỉ Tenjin Asahi Bldg. 2F, 3-4-7 Tenjin, Chuo-ku, Fukuoka-shi, Fukuoka 810-0001

 

4. Học Viện Quốc Tế Kurume

Logo của trường:

Tọa lạc tại thành phố Kurume – cách trung tâm Fukuoka 30 phút đi tàu, học viện giao lưu quốc tế Kurume (Kurume Institute of International Relations) chuyên đào tạo tiếng Nhật cho du học sinh quốc tế đến học tập tại Nhật Bản. Trường có chương trình giảng dạy đồng bộ đảm bảo cho việc học tiếng Nhật, văn hóa Nhật cũng như có các lớp bồi dưỡng kiến thức cho sinh viên chuẩn bị thi vào các chương trình đại học và cao học. Sinh viên được sử dụng các trang thiết bị học tập hiện đại, tham gia các hoạt động ngoài giờ học, được đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm hướng dẫn nhằm nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Nhật của sinh viên. Trực thuộc tập đoàn giáo dục IEC – Nhật Bản, với hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy, Học viện giao lưu quốc tế Kurume cung cấp cho sinh viên một môi trường học tập và giáo dục chất lượng cao. Sau khi kết thúc chương trình tiếng Nhật tại trường, sinh viên có thể theo học tại các trường đại học, cao học ở Nhật Bản như đại học Tokyo, đại học Osaka, đại học Waseda, đại học Kyushu, đại học Meiji…

Kurume là thành phố dễ sinh sống với dân số 300.000 người. Người dân thân thiện, nhiệt tình, có nhiều cửa hàng trong khu vực đi bộ, giá cả hợp lý. Kurume được thiên nhiên ưu đãi, cảnh quan tươi đẹp, có dòng sông Chikugo lớn nhất Kyushu chảy qua và những dãy núi Mino trải dài. Ngành cao su rất phổ biến tại Kurume. Ngoài ra, Công ty Bridgestone nổi tiếng trên thế giới hiện nay cũng được thành lập tại Kurume và đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển của thành phố. Kurume đóng vai trò quan trọng cho nền chính trị, kinh tế, công nghệ của khu vực Kyushu.

4.1. Ưu điểm của trường

  • Trường cấp giấy phép cho học sinh có thể đi làm thêm để chi trả chi phí học tập và sinh hoạt tại Nhật
  • Sinh viên được học tập trong môi trường yên bình, chi phí học tập và sinh hoạt rẻ
  • Trường có trang thiết bị hiện đại, đội ngũ giáo viên có chuyên môn cao
  • Dịch vụ quản lý sinh sinh viên tốt nhất trong khu vực

 

4.2. Đối tượng tuyển sinh

  • Học sinh tốt nghiệp THPT/Trung cấp/Cao đẳng/Đại học
  • Sinh viên đang học tại các trường Trung cấp/Cao đẳng/Đại học

Khai giảng:

  • Khóa học kỳ tháng 10: 18 tháng
  • Khóa học kỳ tháng 4: 24 tháng

Kurume là trường nổi tiếng với trang thiết bị hiện đại với đội ngũ giáo viên chất lượng, đặc biệt là chất lượng dịch vụ quản lý sinh viên tốt nhất trong khu vực, học viên giao lưu quốc tế Kurume ngày càng thu hút đông du học sinh quốc tế. Trường có chương trình giảng dạy đồng bộ đảm bảo cho việc học tiếng Nhật, văn hoá Nhật cũng như có các lớp bồi dưỡng kiến thức cho sinh viên chuẩn bị thi vào các chương trình đại học và cao học. Sinh viên được sử dụng các trang thiết bị học tập hiện đại, tham gia các hoạt động ngoài giờ học, được đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm hướng dẫn nhằm nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Nhật của sinh viên.

4.3. Chi phí học tập

Các khoản phí (1 năm) Số tiền (Yên Nhật)
Phí nhập học + phí tuyển khảo 70.000
Học phí 570.000
Phí cơ sở vật chất, thiết bị 50.000
Giáo trình 30.000
Phí học tập dã ngoại 15.000
Bảo hiểm 20.000
Tiền ký túc xá (6 tháng) 112.00
Tổng tiền (Yên Nhật) 867.000 ( qui đổi tiền Việt Nam = 190.000.000 đồng

Tổng chi phí trên đã bao gồm: Học phí 1 năm chi phí bảo hiểm, chi phí ký túc 6 tháng và một số chi phí khác liên quan.

4.4. Học bổng dành cho sinh viên Quốc tế đã có năng lực tiếng Nhật

  • Học sinh có N1 tiếng Nhật: Học bổng 100% cho khóa học tiếng Nhật học thuật.
  • Học sinh có N2 tiếng Nhật: Học bổng 50% học phí.
  • Học sinh có N3 tiếng Nhật: Học bổng 30% học phí  .

 

5. Trường Nhật Ngữ Nishinihon

Trường được thành lập năm 1993, nằm tại thành phố Fukuoka. Trường dạy tiếng Nhật cho sinh viên quốc tế theo mô hình đặt địa vị mình là sinh viên, vì vậy luôn đổi mới chương trình dạy học nhằm mục tiêu phát triển tư cách của sinh viên thông qua các thách thức và mục tiêu giáo dục.

5.1. Đặc trưng của trường

– Trường NishiNihon đặt tại tỉnh Fukuoka, là thành phố lớn nhất quần đảo Kyushu. Thành phố Fukuoka có khí hậu tốt, là thành phố kỹ thuật và thương mại, có nền văn hoá lâu đời. Về giao thông rất thuận tiện, có nhiều đường bay trực tiếp đến các nước Đông Á và cả Việt Nam.

– Là trường có quy mô lớn nhất tỉnh Kyushu, với lượng tuyển sinh lên đến 900 học sinh mỗi năm.

Một số hình ảnh về trường NishiNihon

– Trường chỉ cách trung tâm tỉnh Fukuoka 7 phút đi tàu. Cơ sở vật chất rộng và thoáng: Trường là 1 tòa nhà 8 tầng, có sức chứa hơn 1000 học sinh. Ký túc xá cách trường 10 phút đi xe đạp được trang bị đầy đủ vật dụng phục vụ cho cuộc sống của học sinh.

– Ngoài các lớp sơ cấp – trung cấp – cao cấp, còn có các lớp luyện thi JLPT; các lớp luyện thi vào đại học, cao học; các buổi học về quy tắc ứng xử trong cuộc sống ở Nhật và các buổi học ngoại khóa về văn hóa.

– Tỷ lệ tiến học 100%. Có giáo viên phụ trách hướng dẫn tiến học đáp ứng nguyện vọng và năng lực của từng học sinh. Ngoài ra, có thể liên thông lên trường chuyên môn IT của trường.

5.2. Các khóa học

5.3. Điều kiện nhập học

Học sinh tốt nghiệp THPT trở lên, điểm trung bình cấp 3 trên 6.0 và không môn nào dưới 5.0.

5.4. Học phí và ký túc xá (dự kiến)

Lưu ý:

  • Tiền học phí 1 năm và KTX 6 tháng học sinh sẽ đóng trực tiếp cho nhà trường, theo đúng mức mà nhà trường thông báo. (Thông tin học phí có thể thay đổi tùy từng thời điểm)
  • Chi phí ký túc xá kể trên là chi phí dự kiến, chi phí thực tế có thể thay đổi tùy theo thời điểm và vật giá tại Nhật Bản.

Hình ảnh ký túc xá của trường

5.5. Học bổng của trường

Hàng năm luôn có những suất học bổng dành cho tất cả sinh viên có đạo đức tốt và thành tích nổi bật:

+ Học bổng LSH ASIA: Các suất học bổng của quỹ có giá trị 100.000 yên dành cho những học sinh có thành tích cũng như phẩm chất tuyệt vời đã thực sự nỗ lực trong học tập.

Một số hình về lớp học

+ Học bổng danh dự cho sinh viên quốc tế: Học bổng này là dành cho những sinh viên quốc tế có thành tích học tập và thái độ tích cực có giá trị 48.000 yên/tháng.

5.6. Việc làm thêm của trường

Nhà trường cũng rất quan tâm đến việc làm thêm của các bạn, đi làm thêm sẽ giúp các bạn trang trải được chi phí học tập và sinh hoạt, hơn nữa sẽ giúp các bạn nâng khả năng ngôn ngữ của mình khi được giao tiếp nhiều với người Nhật.

Chính vì vậy nhà trường sẽ hỗ trợ các bạn trong việc làm thêm. Các bạn cần cho nhà trường biết nhu cầu làm thêm để nhà trường sắp xếp cho bạn công việc hợp lý. Bạn có thể làm việc 4h/ngày và 5 ngày/tuần, làm sau những giờ học chính. Mức lương trung bình: 850 – 1200 yên/giờ.