Trình tự xin việc làm thêm tại Nhật Bản

Bước 1: Xin giấy phép làm thêm

Đây là “giấy phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú” 資格外活動許可書 (shikakugai katsudou kyokasho, tư cách ngoại hoạt động hứa khả thư), ở đây tư cách lưu trú của bạn là du học và giấy phép này cho bạn làm thêm. Thực ra bạn chỉ có tư cách du học nên bạn sẽ không được làm thêm nhưng chính phủ Nhật cho phép bạn làm thêm để bạn có thể trang trải phần nào kinh phí du học của bạn. Giấy phép này cũng là thứ để cục quản lý xuất nhập cảnh Nhật Bản quản lý số giờ làm của bạn để đảm bảo là bạn không làm quá số giờ quy định mà sao lãng việc học hành.

Nơi xin giấy phép: Cục quản lý xuất nhập cảnh (Tokyo hoặc địa phương)

Giấy tờ cần thiết: Giấy chứng nhận đang đi học của trường bạn học, thành tích học tập kỳ trước, hộ chiếu kèm visa còn hiệu lực, thẻ đăng ký người nước ngoài (外国人登録証明書)

Thời hạn giấy phép có hiệu lực: Thường là 2 năm hoặc là thời hạn visa của bạn (nếu thời hạn này ít hơn 2 năm), sau khi hết hạn mà bạn muốn đi làm thì bạn sẽ phải xin lại.

Bước 2: Tìm và xin việc

Bạn sẽ phải nói chuyện điện thoại, do đó khả năng nghe của bạn phải tốt. Tốt nhất là nắm rõ trước các từ cần biết như 店舗 tempo (cửa hàng), 時間帯 jikantai (thời gian),… Nếu bạn nghe không tốt, bạn nên đi quanh khu vực của bạn và vào hỏi trực tiếp. Bạn nên kiếm việc làm phù hợp với khả năng tiếng Nhật của bạn, ví dụ bạn không nên xin việc làm marketing hay bán điện thoại vì việc này đòi hỏi phải tiếp khách và tiếng Nhật phải tốt.

Bạn cũng phải học cách nói lịch sự tối đa trong tiếng Nhật. Bạn có thể học cách nói này vì các quyển tạp chí giới thiệu việc sẽ hướng dẫn cụ thể. Ví dụ: ・・・の求人を拝見しましてお電話させていただけます thay vì ・・・の求人を見まして電話します. Nếu bạn nói không lịch sự, xác suất bạn xin được việc hầu như bằng 0 vì bạn sẽ bị đánh giá là người không hiểu các quy tắc thông thường trong xã hội.

Thường bạn gọi điện tời thì sẽ có các trường hợp sau: (1) Họ đã tuyển đủ người, (2) Bạn không phù hợp (tiếng Nhật yếu chẳng hạn), (3) Họ hẹn bạn phỏng vấn vào … giờ, ngày ….

Nếu bạn gọi điện tới và được chấp nhận phỏng vấn, thì bạn phải mang lý lịch tới. Lý lịch thường bán ở các cửa hàng tiện lợi (履歴書 rirekisho, lý lịch thư), bạn viết các thông tin cá nhân và kinh nghiệm làm việc vào rồi mang tới vào thời điểm đã hẹn. Bạn không được đến muộn và cũng không nên đến quá sớm vì họ không có thời gian tiếp bạn. Bạn nên đến sớm hơn khoảng 5 phút.

Sau khi phỏng vấn, người tuyển dụng sẽ hẹn bạn trả lời vào thời điểm nào đó. Họ cũng có thể nói là đến thời điểm nào đó mà không gọi lại thì có nghĩa là bạn đã trượt công việc này.

Những đều cần phải chú ý khi gọi điện xin việc làm thêm tại Nhật

–  Phải chuẩn bị sẵn thông tin tuyển dụng và quyển memo ở bên.
– Trước khi gọi điện phải ghi sẵn ra giấy những điều mình muốn hỏi.
– Tùy từng công ty, cửa hàng mà chúng ta nên tránh gọi điện vào những giờ không nên gọi.
 Đối với công ty thì tránh gọi vào sáng sớm (trước 10h) và giờ nghỉ trưa(12h~13h).Đối với nhà hàng thì tránh gọi vào những giờ đông khách như giờ ăn trưa (11h~14h) và giờ ăn tối (17h~21h)
– Cần nói rõ ràng, to, rành mạch, trránh ấp úng, lắp bắp 

Sơ yếu lí lịch (履歴書) xin việc làm thêm アルバイト.

Sau khi đặt được lịch hẹn với nhà tuyển dụng, bạn cần chuẩn bị một bản sơ yếu lý lịch để giới thiệu bản thân. Mẫu này bạn có thể mua form sẵn ở cửa hàng tiện lợi (combini) rồi viết tay vào hoặc làm nhập thông tin trên máy tính, điện thoại rồi in ra. Tuy nhiên, nếu bạn viết tay, hồ sơ của bạn sẽ được nhà tuyển dụng đánh giá cao hơn.

Baito là gì? Cách xin việc làm thêm ở Nhật- Bạn đã biết chưa?

Mẫu lý lịch có thể tham khảo và download form (để in ra) ở đây.
 日付: Ngày tháng hiện tại, viết theo dạng 平成25年 thay vì 2013, 平成26年 thay vì 2014. Vì là ngày hiện tay nên không bao giờ viết trước mà để trống, khi nào nộp thì viết ngày hôm đó vào.

氏名: Họ tên. Nếu thấy “ふりがな” thì viết phiên âm bằng ひらがな, thấy “フリガナ” thì viết tên bằng カタカナ. Ấn con dấu của mình vào (kê quyển vở mềm ở dưới trước khi ấn dấu để khỏi bị tèm nhèm)

写真: Ảnh nhỏ khuôn mặt mình, chụp mới (trong vòng vài tháng trở lại). Mặt sau viết tên mình. Dán kỹ. Không cần chụp mặc comple nhưng cần quần áo trông sạch sẽ (tốt nhất màu trắng). TUYỆT ĐỐI không chụp ảnh cười cợt vui vẻ như avatar Facebook.

住所・連絡先: Địa chỉ, số điện thoại: viết đầy đủ chính xác. Email: email dùng được cho máy tính (Gmail…).

学歴: Quá trình học hành. Dòng đầu tiên viết 1 chữ “学歴”. Tên trường, khoa cần viết đầy đủ. Đối với thời gian ở Việt Nam thì chỉ cần viết từ năm tốt nghiệp Trung học cơ sở (cấp 2). Không viết tắt kiểu 〃

職歴: Quá trình công việc (công việc arubaito cũng được). Dòng đầu tiên viết 1 chữ “職歴”. Nếu không có thì ghi “なし”. Tên công ty không được giản lược, ví dụ chữ “株式会社” không được viết là “(株)”. Dưới cùng, viết chữ “以上”.

免許・資格: Bằng cấp các loại dù không liên quan đến công việc arubaito, viết theo thứ tự ngày tháng được cấp. Đang học thi bằng gì cũng ghi vào được. Đối với người Việt thì bằng tiếng Nhật, tiếng Anh, bằng lái xe ở Nhật là OK.

 志望動機: Lý do ứng tuyển/Sở thích/Sở trường… của mình. Lý do ứng tuyển thì viết là muốn phát huy sở trường, ham thích, quan tâm, học tập gì của mình khi làm việc này. Sở thích (bóng đá, guitar…), tránh viết là không có (“特になし”). Phần này là quan trọng, có

 本人希望記入欄: Đề nghị cá nhân với nơi xin làm arubaito. Ví dụ: muốn làm ngày nào, giờ nào. Không có gì thì cũng không cần ghi.

 保護者欄: Phần dành cho bố mẹ người dưới 20 tuổi, người Việt thì không cần quan tâm.

Vào fanpage trên Facebook để được biết nhiều thêm những thông tin bổ ích và cùng học tiếng Nhật nha:

Trung tâm Ngoại ngữ vicos

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *